Đại học công lập phi lợi nhuận hàng đầu Đài Loan – Đại học Quốc gia Hải Dương

Đại học Quốc gia Hải Dương được biết đến là ngôi trường hàng đầu tại Đài Loan hoạt động phi lợi nhuận. Đây là ngôi trường lý tưởng cho những bạn đam mê và muốn theo đuổi về công nghệ hay các lĩnh vực về khoa học biển.

  1. Thông tin trường ĐH Quốc gia Hải Dương

Được thành lập từ năm 1953, Đại học Quốc Gia Hải Dương Đài Loan – National Taiwan Ocean University (NTOU) là một trong những đại học nổi tiếng nhất Đài Loan chuyên đào tạo về các lĩnh vực khoa học biển và công nghệ.

Hiện tại, trường Đại học Quốc gia Hải Dương có hơn 9000 sinh viên đang theo học 6 trường cao đẳng và 29 ban ngành chuyên đào tạo về Khoa Học Biển và Quản Lý, Khoa học-Đời sống, Khoa Học Biển và Tài Nguyên, Kỹ Thuật, Kỹ Thuật Điện và Khoa Học Máy Tính.

Trường còn được công nhận là một trong những nôi trường tốt nhất dành cho sinh viên quốc tế tại Đài Loan, trường thuộc nhóm 400 trường hàng đầu trên toàn thế giới vào năm 2011 và 2012 và xếp hạng thứ 76 trong tổng số các trường đại học ở toàn Châu Á (2013) dựa theo Time Higher Education. Bên cạnh đó trường còn vinh dự được trao tăng giải thưởng MOE (Taiwan’s Ministry of Education, 2005-2006).

Thời gian nhập học: Nộp hồ sơ trước 30/4 hàng năm.

Trường Đại học Quốc gia Hải Dương, Đài Loan
  1. Vị trí địa lý

Đại học hải dương quốc lập Đài Loan (NTOU) tọa lạc tại Số 2, Đường Peining, Trung Chính, Cơ Long, Đài Loan.

Cơ Long là một thành phố cấp tỉnh của Đài Loan, Trung Hoa Dân Quốc. Tọa lạc phía đông bắc của đảo giáp giới với huyện Đài Bắc, là thành phố cảng lớn thứ 2 của Đài Loan, sau Cao Hùng.

Thành phố Cơ Long là một thành phố có nền nhiệt ẩm ướt quanh năm, đa phần là những bến cảng. Nơi đây nổi tiếng bởi những khu chợ đêm náo nhiệt, sầm uất với đa dạng các mặt hàng được bày bán đến ẩm thực độc đáo và lễ hội hấp dẫn.

  1. Chương trình học tại trường Đại học Quốc gia Hải Dương

Hiện tại trường có 6 trường Cao Đăng và 29 ban ngành sau đây:

Khoa học và Quản lý Hàng hải

  • Khoa Mậu Dịch Hàng Hải
  • Khoa Quản Lý Vận chuyển và Giao thông vận tải
  • Khoa Khoa học Giao thông Vận tải
  • Khoa Cơ Khí Hàng Hải
  • Cử Nhân Chương trình Quản trị Du lịch biển

Khoa học về Đời sống

  • Khoa Khoa Học Thực Phẩm
  • Khoa Nuôi trồng thuỷ sản
  • Khoa Đời sống Khoa học
  • Viện Sinh học biển
  • Tiến Sĩ Chương trình Công nghệ sinh học biển học

Khoa học và tài nguyên biển

  • Khoa Sinh Học Môi Trường và Thủy sản Khoa học
  • Khoa Tin học môi trường Hàng hải
  • Viện Khoa Học Ứng dụng Địa chất
  • Viện Hóa học và Sinh thái môi trường biển
  • Viện Nội vụ biển và quản lý tài nguyên

Đại học Kỹ thuật

  • Khoa Kỹ thuật cơ khí và cơ điện tử
  • Khoa Kiến trúc Kỹ thuật Hệ thống và hải quân
  • Khoa Cảng và Kỹ thuật sông
  • Viện Vật tư Kỹ thuật

Kỹ thuật Điện và Khoa học Máy tính

  • Khoa Điện tử
  • Khoa học Máy tính và Kỹ thuật
  • Khoa Truyền thông Navigation và Kỹ thuật điều khiển
  • Viện Khoa Học quang điện

Khoa học Xã hội và Nhân văn

  • Khoa Luật Hàng Hải và Chính sách
  • Viện Luật Biển
  • Viện Kinh Tế Ứng Dụng
  • Viện Giáo dục
  • Viện Văn hóa của Đại dương
  • Viện Ứng dụng tiếng Anh
  • Viện Giáo dục của giáo viên
  • Trung tâm giáo dục giáo viên
  1. Cơ sở vật chất

Sinh viên có thể lựa chọn ký túc xá trong khuôn viên trường hoặc nơi cư trú ngoài trường. Có 5 ký túc xá trong trường, 2 cho nữ và 3 cho nam. Các ký túc xá trong khuôn viên trường đều có thiết bị tốt và có máy lạnh.

Trường cung cấp một số cơ sở thể thao, bao gồm sân bóng đá tiêu chuẩn, phòng tập thể dục và bể bơi. Một trung tâm hoạt động sinh viên mới sẽ được mở vào năm 2006. Trung tâm mới sẽ cung cấp một không gian rộng rãi và thoải mái cho sinh viên để tổ chức các hoạt động ngoại khóa.

  1. Cập nhật học phí của trường năm 2020

Học phí: (Đại học/ Thạc sĩ/ Tiến sĩ) – học phí cho 1 năm bao gồm phí tín chỉ

  • Học Viện Công Nghệ Hàng Hải: 52,668NT/ 52,994NT/ 53,278NT
  • Khoa Học đời sống,  Khoa học tài nguyên biển: 53,183/ 52,679/ 53,946
  • Khoa học xã hội nhân văn: 45,033(Th.s)/46,206(T.s)
  • Quản Lý: 46,091/ 47,276/ 46,778
  • Học bổng:  Học bổng bao gồm: Toàn bộ học phí, các chi phí khác và sinh hoạt phí từ 5000NT$ đến 20.000NT$/tháng. Học bổng cho 4 năm Đại học, 2 năm thạc sỹ và 3 năm cho bậc tiến sĩ.

6.Phí KTX: (phí cho 1 học kỳ)

  • Nam đơn: 7.750NT, nam đôi: 7.950NT, nam ba: 7.950NT
  • Nữ đơn: 7.250NT hoặc 6.525NT
  • Nữ đôi: 7.950NT
  • KTX cho ng nước ngoài: 15.900NT

 

 

 

 

 

 

 

Tìm kiếm khóa học
Tác giả
Diệp Anh Nguyễn

Câu hỏi thường gặp

Bình luận bài viết

NAME *
EMAIL *
Website

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Photo landscape
ClosePhoto landscape
ClosePhoto portrait